Cầu chạy đều nhất miền Bắc ngày 16/10/2026
Cầu chạy đều nhất gồm các cầu vị trí đã trùng liên tục từ 3 kỳ trở lên tính đến kỳ 15/10/2026, sắp theo độ dài. Áp dụng cho kỳ 16/10/2026.
| Lô kỳ tới | Vị trí | Số kỳ |
|---|---|---|
| 92 | G3.4[5] + G3.2[1] | 6 |
| 65 | G4.3[1] + G3.4[2] | 6 |
| 94 | G3.4[5] + G3.6[1] | 5 |
| 75 | G5.2[1] + G5.5[3] | 5 |
| 25 | G6.1[1] + G3.4[2] | 5 |
| 67 | G2.1[3] + G6.1[3] | 4 |
| 36 | G2.2[1] + G2.1[3] | 4 |
| 76 | G2.2[2] + ĐB[1] | 4 |
| 93 | G2.2[5] + G5.6[1] | 4 |
| 26 | G3.2[1] + G1[5] | 4 |
| 48 | G3.3[3] + G5.1[2] | 4 |
| 25 | G3.3[4] + G4.1[1] | 4 |
| 26 | G3.3[4] + G5.6[3] | 4 |
| 38 | G3.5[1] + G7.3[2] | 4 |
| 47 | G3.6[5] + G4.2[2] | 4 |
| 56 | G4.1[1] + G2.1[3] | 4 |
| 75 | G4.2[3] + G3.4[2] | 4 |
| 77 | G4.2[3] + G6.1[3] | 4 |
| 13 | G4.2[4] + G6.3[1] | 4 |
| 81 | G4.4[3] + G4.2[4] | 4 |
| 72 | G5.2[1] + G5.2[4] | 4 |
| 77 | G5.2[3] + G6.1[3] | 4 |
| 27 | G5.2[4] + G3.2[5] | 4 |
| 22 | G5.2[4] + G3.4[3] | 4 |
| 22 | G5.2[4] + G7.2[1] | 4 |
| 06 | G5.3[2] + G4.3[1] | 4 |
| 96 | G5.6[2] + G5.6[3] | 4 |
| 76 | G6.1[3] + G4.3[1] | 4 |
| 92 | G7.4[1] + G3.4[1] | 4 |
| 13 | G7.4[2] + G6.3[1] | 4 |
| 77 | G1[4] + G6.1[3] | 3 |
| 76 | G1[4] + G6.2[2] | 3 |
| 96 | G2.1[1] + G5.1[4] | 3 |
| 70 | G2.2[2] + ĐB[3] | 3 |
| 79 | G2.2[2] + G5.4[1] | 3 |
| 03 | G2.2[4] + G2.1[2] | 3 |
| 07 | G2.2[4] + G6.1[3] | 3 |
| 92 | G2.2[5] + G3.2[1] | 3 |
| 97 | G2.2[5] + G6.1[3] | 3 |
| 22 | G3.1[1] + G3.2[1] | 3 |
| 23 | G3.1[1] + G5.6[1] | 3 |
| 27 | G3.1[1] + G6.1[3] | 3 |
| 84 | G3.2[4] + G3.2[2] | 3 |
| 80 | G3.2[4] + G3.5[3] | 3 |
| 84 | G3.2[4] + G3.6[1] | 3 |
| 82 | G3.2[4] + G5.2[4] | 3 |
| 81 | G3.2[4] + G6.3[2] | 3 |
| 89 | G3.2[4] + G7.4[1] | 3 |
| 30 | G3.3[5] + ĐB[3] | 3 |
| 56 | G3.4[2] + G2.1[3] | 3 |
| 67 | G3.4[4] + G4.4[1] | 3 |
| 66 | G3.4[4] + G5.6[3] | 3 |
| 67 | G3.4[4] + G5.6[4] | 3 |
| 61 | G3.4[4] + G6.2[1] | 3 |
| 32 | G3.5[1] + G3.2[1] | 3 |
| 30 | G3.5[1] + G5.3[2] | 3 |
| 52 | G4.1[1] + G3.2[1] | 3 |
| 98 | G4.1[2] + G4.4[3] | 3 |
| 07 | G4.1[3] + G4.2[3] | 3 |
| 08 | G4.1[3] + G4.4[3] | 3 |
| 09 | G4.1[3] + G5.6[2] | 3 |
| 77 | G4.2[2] + G4.2[3] | 3 |
| 79 | G4.2[2] + G5.6[2] | 3 |
| 76 | G4.2[2] + G6.2[2] | 3 |
| 73 | G4.2[3] + G2.2[1] | 3 |
| 75 | G4.2[3] + G4.1[1] | 3 |
| 71 | G4.2[3] + G4.2[4] | 3 |
| 74 | G4.2[3] + G5.4[3] | 3 |
| 71 | G4.2[3] + G6.2[1] | 3 |
| 76 | G4.2[3] + G6.2[2] | 3 |
| 12 | G4.2[4] + ĐB[2] | 3 |
| 16 | G4.2[4] + G2.1[3] | 3 |
| 63 | G4.3[1] + G2.2[1] | 3 |
| 77 | G4.4[1] + G6.1[3] | 3 |
| 83 | G4.4[3] + G2.2[1] | 3 |
| 85 | G4.4[3] + G3.4[2] | 3 |
| 62 | G5.1[3] + G3.4[3] | 3 |
| 67 | G5.1[4] + G3.1[5] | 3 |
| 60 | G5.1[4] + G3.6[4] | 3 |
| 73 | G5.2[1] + G2.1[2] | 3 |
| 79 | G5.2[1] + G7.4[1] | 3 |
| 77 | G5.2[2] + G1[4] | 3 |
| 77 | G5.2[2] + G4.2[3] | 3 |
| 76 | G5.2[2] + G4.3[1] | 3 |
| 77 | G5.2[2] + G5.2[3] | 3 |
| 70 | G5.2[2] + G5.5[1] | 3 |
| 79 | G5.2[2] + G5.6[2] | 3 |
| 76 | G5.2[3] + G6.2[2] | 3 |
| 22 | G5.2[4] + ĐB[2] | 3 |
| 26 | G5.2[4] + G1[5] | 3 |
| 23 | G5.2[4] + G6.3[1] | 3 |
| 63 | G5.3[1] + G2.2[1] | 3 |
| 65 | G5.3[1] + G3.4[2] | 3 |
| 01 | G5.3[2] + G4.2[4] | 3 |
| 33 | G5.3[4] + G2.1[2] | 3 |
| 37 | G5.3[4] + G6.1[3] | 3 |
| 46 | G5.4[3] + G4.3[1] | 3 |
| 40 | G5.4[3] + G5.5[1] | 3 |
| 69 | G5.4[4] + G5.4[1] | 3 |
| 02 | G5.5[1] + G3.2[1] | 3 |
| 03 | G5.5[1] + G5.6[1] | 3 |
| 07 | G5.5[1] + G6.1[3] | 3 |
| 82 | G5.5[2] + G3.2[1] | 3 |
| 80 | G5.5[2] + G3.5[4] | 3 |
| 84 | G5.5[2] + G3.6[1] | 3 |
| 89 | G5.5[2] + G4.3[2] | 3 |
| 88 | G5.5[2] + G5.1[2] | 3 |
| 82 | G5.5[2] + G5.2[4] | 3 |
| 87 | G5.5[2] + G5.4[2] | 3 |
| 89 | G5.5[2] + G7.4[1] | 3 |
| 39 | G5.6[1] + G2.1[1] | 3 |
| 96 | G5.6[2] + G1[5] | 3 |
| 92 | G5.6[2] + G3.4[3] | 3 |
| 94 | G5.6[2] + G5.4[3] | 3 |
| 91 | G5.6[2] + G6.2[1] | 3 |
| 92 | G5.6[2] + G7.2[1] | 3 |
| 23 | G6.1[1] + G2.2[1] | 3 |
| 21 | G6.1[1] + G4.2[4] | 3 |
| 76 | G6.1[3] + G2.1[3] | 3 |
| 79 | G6.1[3] + G2.2[5] | 3 |
| 72 | G6.1[3] + G3.1[1] | 3 |
| 70 | G6.1[3] + G5.5[1] | 3 |
| 91 | G7.1[1] + G7.4[2] | 3 |
| 73 | G7.2[2] + G5.6[1] | 3 |
| 77 | G7.2[2] + G6.1[3] | 3 |
| 87 | G7.3[2] + G3.1[5] | 3 |
| 80 | G7.3[2] + G3.6[4] | 3 |
| 87 | G7.3[2] + G4.2[3] | 3 |
| 88 | G7.3[2] + G4.4[3] | 3 |
| 93 | G7.4[1] + G2.2[1] | 3 |
| 95 | G7.4[1] + G3.4[2] | 3 |
| 97 | G7.4[1] + G6.1[3] | 3 |
| 12 | G7.4[2] + ĐB[2] | 3 |
Bảng XSMB dùng để soi cầu: 15/10/2026
| KT | 5 8 9 10 13 14 (HU) | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ĐB | ||||||||||||
| G.1 | ||||||||||||
| G.2 | ||||||||||||
| G.3 | ||||||||||||
| G.4 | ||||||||||||
| G.5 | ||||||||||||
| G.6 | ||||||||||||
| G.7 | 96 | 27 | 58 | 91 | ||||||||
Các con số trên được tạo ra như thế nào?
- Cầu lô: hệ thống dò mọi cặp vị trí chữ số trong bảng kết quả, ghép 2 chữ số thành một cặp và giữ lại những cặp vị trí mà cặp số ghép được đã trùng một lô của kỳ kế tiếp nhiều kỳ liên tục. Bạch thủ là cặp từ cầu chạy dài nhất.
- Dàn 10 số: gộp các cặp từ cầu đang chạy và các lô có tần suất cao nhất 30 kỳ.
- Lô gan, lô rơi, đầu/đuôi ĐB: lấy trực tiếp từ các trang thống kê tương ứng.
Toàn bộ là tổng hợp thống kê tự động từ dữ liệu quá khứ, không có "chuyên gia" chốt số và không có cam kết trúng. Kết quả xổ số là ngẫu nhiên; một cây cầu chạy 5 kỳ hoàn toàn có thể gãy ở kỳ thứ 6.
"Chạy đều" nghĩa là gì trong thống kê cầu lô?
Một cầu được gọi là chạy đều khi kỳ nào nó cũng cho ra con số có mặt trong lô tô kỳ kế tiếp, không bị đứt quãng. Trang này lọc từ toàn bộ cầu vị trí trên bảng XSMB (dò trên 40 kỳ gần nhất) và chỉ giữ những cầu đã trùng liên tục từ 3 kỳ trở lên tính đến kỳ mới nhất, sau đó xếp cầu dài nhất lên đầu.
Mốc 3 kỳ được chọn vì cầu 2 kỳ xuất hiện quá nhiều – thường vài trăm cầu mỗi ngày – khiến bảng mất ý nghĩa. Từ 3 kỳ, danh sách gọn lại còn khoảng vài chục đến hơn trăm dòng, dễ theo dõi hơn.
Cầu chạy đều có "bền" hơn cầu khác không?
Câu trả lời ngắn: không có bằng chứng thống kê cho điều đó. Mỗi kỳ quay là một sự kiện độc lập; việc một cặp vị trí đã trùng 3, 4 hay 6 kỳ không làm thay đổi xác suất cặp số ghép ra ở kỳ tới có mặt trong lô tô (khoảng 24%).
Có một hiện tượng đáng biết là thiên lệch người sống sót: hàng nghìn cầu bắt đầu mỗi ngày, phần lớn gãy ngay, và chỉ một nhóm nhỏ tình cờ sống lâu. Khi nhìn danh sách "chạy đều nhất", ta chỉ thấy nhóm sống sót mà không thấy hàng nghìn cầu đã gãy, nên dễ tưởng chúng đặc biệt.
Ví dụ theo dõi một cầu
Giả sử (ví dụ) một cầu đang chạy 4 kỳ. Ở kỳ tới, khả năng nó tiếp tục lên 5 kỳ là khoảng 24%, khả năng gãy khoảng 76%. Nếu bạn theo dõi 20 cầu như vậy, trung bình chỉ chừng 5 cầu đi tiếp – tỷ lệ này bạn hoàn toàn có thể tự kiểm chứng sau mỗi kỳ.
Cách tận dụng trang để học cách đọc dữ liệu
- Theo dõi tỷ lệ gãy: ghi lại số cầu trong bảng hôm nay và số cầu còn lại vào ngày mai. Bạn sẽ thấy phần lớn biến mất sau mỗi kỳ.
- So vị trí với bảng kết quả: bảng XSMB bên dưới giúp bạn tìm đúng chữ số được ghép.
- Đối chiếu với tần suất: xem con số từ cầu có đang về nhiều hay ít tại bảng tần suất lô tô.
- Tự chọn mốc độ dài: nếu muốn xem cầu từ 2 kỳ hoặc từ 6 kỳ, dùng công cụ soi cầu tự động.
Cầu chạy đều và chu kỳ lô khác nhau ra sao?
Cầu chạy đều nói về một cách ghép vị trí trùng kết quả liên tiếp. Chu kỳ lô nói về một con số cụ thể bao lâu xuất hiện một lần. Hai khái niệm thường bị nhầm. Để xem chu kỳ của từng số, bạn mở trang chu kỳ lô tô.
Những con số trong bảng chỉ để tham khảo. Mọi hình thức cá cược lô đề ngoài hệ thống xổ số kiến thiết đều trái pháp luật, và không có thống kê nào giúp tránh được tính may rủi của kỳ quay.
Câu hỏi thường gặp
Cầu dài nhất từng ghi nhận trên trang là bao nhiêu kỳ?
Hệ thống dừng đếm ở 30 kỳ để giới hạn tính toán; trên thực tế cầu vượt 7–8 kỳ rất hiếm vì xác suất giảm theo cấp số nhân.
Một con số xuất hiện ở nhiều dòng có ý nghĩa gì?
Nghĩa là nhiều cặp vị trí cùng ghép ra số đó; xem thêm trang cầu lô 2 nháy để biết số cầu đồng thuận của từng số.
Trang có lưu lại cầu đã gãy không?
Không, bảng chỉ hiển thị các cầu còn chạy tính đến kỳ mới nhất và được tính lại mỗi ngày.