Sớ đầu đuôi miền Trung
Cập nhật: · Ban biên tập 1682xoso
Sớ đầu đuôi miền Trung là bảng tóm tắt hai giải người chơi theo dõi nhiều nhất mỗi kỳ: đầu là giải tám (2 số) và đuôi là 2 số cuối giải đặc biệt. Bảng dưới liệt kê 30 kỳ gần nhất của từng đài, kèm thống kê chữ số đầu/đuôi về nhiều.
| Ngày | Đài | Đầu (G8) | Đuôi (ĐB) |
|---|---|---|---|
| T5 15/10 | Bình Định | 73 | 78 |
| Quảng Trị | 17 | 31 | |
| Quảng Bình | 03 | 60 | |
| T4 14/10 | Đà Nẵng | 54 | 52 |
| Khánh Hòa | 43 | 39 | |
| T3 13/10 | Đắk Lắk | 39 | 36 |
| Quảng Nam | 01 | 08 | |
| T2 12/10 | Huế | 50 | 56 |
| Phú Yên | 10 | 28 | |
| CN 11/10 | Khánh Hòa | 52 | 72 |
| Kon Tum | 91 | 41 | |
| Huế | 21 | 23 | |
| T7 10/10 | Đà Nẵng | 54 | 14 |
| Quảng Ngãi | 70 | 63 | |
| Đắk Nông | 97 | 77 | |
| T6 09/10 | Gia Lai | 37 | 56 |
| Ninh Thuận | 87 | 82 | |
| T5 08/10 | Bình Định | 43 | 40 |
| Quảng Trị | 52 | 17 | |
| Quảng Bình | 01 | 15 | |
| T4 07/10 | Đà Nẵng | 18 | 07 |
| Khánh Hòa | 48 | 05 | |
| T3 06/10 | Đắk Lắk | 98 | 63 |
| Quảng Nam | 84 | 21 | |
| T2 05/10 | Đắk Lắk | 21 | 01 |
| Quảng Nam | 14 | 51 | |
| Phú Yên | 72 | 60 | |
| Huế | 32 | 41 | |
| CN 04/10 | Khánh Hòa | 54 | 41 |
| Kon Tum | 06 | 53 | |
| Huế | 62 | 35 | |
| T7 03/10 | Đà Nẵng | 17 | 21 |
| Quảng Ngãi | 88 | 36 | |
| Đắk Nông | 71 | 49 | |
| T6 02/10 | Gia Lai | 17 | 48 |
| Ninh Thuận | 92 | 03 | |
| T5 01/10 | Bình Định | 03 | 32 |
| Quảng Trị | 05 | 71 | |
| Quảng Bình | 05 | 36 | |
| T4 30/09 | Đà Nẵng | 75 | 63 |
| Khánh Hòa | 61 | 68 | |
| T3 29/09 | Đắk Lắk | 63 | 90 |
| Quảng Nam | 98 | 32 | |
| T2 28/09 | Huế | 81 | 22 |
| Phú Yên | 39 | 98 | |
| CN 27/09 | Khánh Hòa | 88 | 58 |
| Kon Tum | 89 | 22 | |
| Huế | 81 | 32 | |
| T7 26/09 | Đà Nẵng | 76 | 62 |
| Quảng Ngãi | 35 | 87 | |
| Đắk Nông | 76 | 44 | |
| T6 25/09 | Gia Lai | 13 | 89 |
| Ninh Thuận | 95 | 53 | |
| T5 24/09 | Bình Định | 97 | 46 |
| Quảng Trị | 03 | 02 | |
| Quảng Bình | 99 | 79 | |
| T4 23/09 | Đà Nẵng | 58 | 53 |
| Khánh Hòa | 35 | 70 | |
| T3 22/09 | Đắk Lắk | 09 | 55 |
| Quảng Nam | 14 | 96 | |
| T2 21/09 | Huế | 90 | 90 |
| Phú Yên | 92 | 69 | |
| CN 20/09 | Khánh Hòa | 02 | 48 |
| Kon Tum | 38 | 60 | |
| Huế | 05 | 13 | |
| T7 19/09 | Đà Nẵng | 59 | 64 |
| Quảng Ngãi | 11 | 85 | |
| Đắk Nông | 31 | 39 | |
| T6 18/09 | Gia Lai | 68 | 69 |
| Ninh Thuận | 94 | 54 | |
| T5 17/09 | Bình Định | 72 | 01 |
| Quảng Trị | 68 | 94 | |
| Quảng Bình | 48 | 65 | |
| T4 16/09 | Đà Nẵng | 23 | 06 |
| Khánh Hòa | 65 | 16 |
Chữ số hàng chục của đầu và đuôi (30 kỳ)
| 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đầu | 11 | 9 | 3 | 8 | 4 | 8 | 6 | 8 | 7 | 11 |
| Đuôi | 8 | 5 | 6 | 10 | 9 | 10 | 12 | 6 | 4 | 5 |
Sớ đầu đuôi: Miền Bắc · Miền Nam · Miền Trung
Sớ đầu đuôi miền Trung được lập từ dữ liệu nào?
Sớ đầu đuôi miền Trung ghi cho mỗi đài hai con số: giải tám (đầu) và 2 số cuối của giải đặc biệt (đuôi). Cơ cấu này giống miền Nam vì vé miền Trung cũng có 6 chữ số và 18 giải, nhưng bảng ngắn gọn hơn: phần lớn các ngày chỉ có 2 đài, riêng thứ Năm, thứ Bảy và Chủ nhật có 3 đài. Trong 30 ngày, sớ miền Trung có khoảng 70 hàng.
Cách đọc một ngày trong sớ XSMT
Cột ngày gộp các đài cùng ngày; mỗi hàng là một tỉnh. Ví dụ thứ Bảy: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Đắk Nông. Hãy so đầu và đuôi trên cùng một hàng. Nếu bạn quan tâm một tỉnh cụ thể, cần nhớ lịch của tỉnh đó:
| Đài | Ngày quay | Số hàng / 30 ngày (ước tính) |
|---|---|---|
| Đà Nẵng | Thứ Tư, thứ Bảy | 8–9 |
| Khánh Hòa | Thứ Tư, Chủ nhật | 8–9 |
| Huế | Thứ Hai, Chủ nhật | 8–9 |
| Các tỉnh còn lại | Một ngày/tuần | 4–5 |
Vì ba tỉnh trên xuất hiện dày gấp đôi, chúng chiếm khoảng một phần ba số hàng của sớ (6 trên 17 lượt đài mỗi tuần) – điều cần tính đến nếu bạn nhìn tần suất chữ số và thấy "nghiêng" về một vài giá trị.
Bảng chữ số hàng chục nói lên điều gì về XSMT?
Bảng đếm chữ số hàng chục của giải tám và của đuôi đặc biệt trên toàn bộ các hàng trong 30 ngày. Với khoảng 70 giá trị mỗi hàng, trung bình mỗi chữ số 0–9 xuất hiện khoảng 7 lần. Mẫu nhỏ như vậy khiến chênh lệch 3–4 lần giữa các chữ số là rất bình thường. Ví dụ minh họa: chữ số 4 về 11 lần ở hàng đuôi không có nghĩa tháng sau đuôi đặc biệt sẽ "ưa" đầu 4; mỗi kỳ, mỗi chữ số vẫn có xác suất 1/10.
Dùng sớ đầu đuôi miền Trung vào việc gì?
- Kiểm tra nhanh vé trúng giải tám (2 số cuối) hoặc so 2 số cuối đặc biệt cho nhiều kỳ liền.
- Theo dõi lịch sử một tỉnh quay hai lần mỗi tuần như Huế hay Khánh Hòa mà không phải mở từng ngày.
- Đối chiếu với sớ đầu đuôi miền Nam để thấy hai khu vực có cùng cơ cấu nhưng lịch đài khác nhau.
Sớ đầu đuôi có giúp lĩnh thưởng nhanh hơn không?
Sớ chỉ là bảng tra cứu, không thay thế bảng kết quả chính thức. Khi phát hiện vé có thể trúng, hãy mở kết quả đầy đủ của đúng ngày, đúng đài để kiểm tra lại toàn bộ chữ số, rồi mang vé còn nguyên vẹn tới công ty xổ số hoặc đại lý được ủy quyền trong vòng 30 ngày kể từ ngày mở thưởng. Vé miền Trung in rõ tên tỉnh phát hành, nên đừng nhầm vé Quảng Nam với vé Đắk Lắk dù cùng quay thứ Ba.
Bảng kết quả đầy đủ có tại XSMT hôm nay và từng trang tỉnh như xổ số Huế.
Sớ đầu đuôi là công cụ tra cứu dữ liệu đã công bố; nó không có khả năng báo trước kết quả, và mọi hình thức đánh đề theo đầu đuôi đều trái pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
Sớ đầu đuôi là gì?
Là bảng tổng hợp giải tám (đầu) và 2 số cuối giải đặc biệt (đuôi) của từng kỳ xổ số miền Trung.
Sớ đầu đuôi miền Trung có bao nhiêu đài mỗi ngày?
Thường là 2 đài; thứ Năm, thứ Bảy và Chủ nhật có 3 đài.
Vì sao Đà Nẵng xuất hiện nhiều trong sớ XSMT?
Đà Nẵng mở thưởng hai lần mỗi tuần vào thứ Tư và thứ Bảy, nên số hàng trong 30 ngày nhiều gấp khoảng hai lần các tỉnh quay một lần.
Có thể xem giải đặc biệt đủ 6 số từ sớ đầu đuôi không?
Sớ chỉ ghi 2 số cuối. Bấm vào ngày trong bảng để mở kết quả đầy đủ của kỳ đó.