Chu kỳ lô tô miền Bắc
Chu kỳ lô tô là số kỳ giữa hai lần xuất hiện liên tiếp của một cặp số. Bảng tính trên 365 kỳ miền Bắc gần nhất, sắp theo mức "vượt chu kỳ" (số kỳ chưa về trừ chu kỳ trung bình).
| Số | Số lần về | Chu kỳ TB | Dài nhất | Chưa về |
|---|---|---|---|---|
| 64 | 97 | 3.5 | 16 | 20 |
| 32 | 84 | 4.2 | 14 | 19 |
| 83 | 105 | 3.3 | 14 | 13 |
| 07 | 78 | 4.5 | 29 | 14 |
| 00 | 75 | 4.7 | 19 | 14 |
| 29 | 72 | 4.9 | 17 | 12 |
| 85 | 78 | 4.5 | 24 | 11 |
| 25 | 74 | 4.8 | 25 | 10 |
| 08 | 82 | 4.4 | 15 | 9 |
| 60 | 99 | 3.6 | 13 | 8 |
| 48 | 93 | 3.8 | 14 | 8 |
| 92 | 97 | 3.6 | 16 | 7 |
| 73 | 97 | 3.7 | 28 | 7 |
| 11 | 83 | 4.3 | 15 | 7 |
| 54 | 94 | 3.8 | 16 | 6 |
| 35 | 93 | 3.9 | 22 | 6 |
| 02 | 84 | 4.3 | 18 | 6 |
| 01 | 80 | 4.4 | 18 | 6 |
| 94 | 98 | 3.6 | 13 | 5 |
| 15 | 77 | 4.7 | 22 | 6 |
| 34 | 92 | 3.9 | 25 | 5 |
| 50 | 91 | 3.9 | 20 | 5 |
| 90 | 94 | 3.9 | 24 | 5 |
| 97 | 90 | 4 | 17 | 5 |
| 21 | 88 | 4.1 | 17 | 5 |
| 36 | 88 | 4.1 | 18 | 5 |
| 10 | 86 | 4.2 | 17 | 5 |
| 44 | 87 | 4.2 | 14 | 5 |
| 22 | 84 | 4.3 | 24 | 5 |
| 31 | 86 | 4.2 | 23 | 4 |
| 89 | 86 | 4.2 | 25 | 4 |
| 43 | 80 | 4.4 | 19 | 4 |
| 38 | 95 | 3.8 | 15 | 3 |
| 61 | 92 | 3.9 | 20 | 3 |
| 68 | 93 | 3.9 | 14 | 3 |
| 98 | 71 | 4.9 | 18 | 4 |
| 55 | 73 | 5 | 22 | 4 |
| 88 | 92 | 4 | 17 | 3 |
| 24 | 88 | 4.1 | 18 | 3 |
| 49 | 88 | 4.1 | 16 | 3 |
| 57 | 87 | 4.2 | 21 | 3 |
| 80 | 86 | 4.2 | 23 | 3 |
| 06 | 82 | 4.4 | 23 | 3 |
| 30 | 82 | 4.4 | 14 | 3 |
| 14 | 102 | 3.5 | 20 | 2 |
| 37 | 81 | 4.5 | 25 | 3 |
| 26 | 76 | 4.7 | 37 | 3 |
| 56 | 77 | 4.7 | 18 | 3 |
| 82 | 78 | 4.7 | 17 | 3 |
| 51 | 95 | 3.8 | 18 | 2 |
| 17 | 90 | 3.9 | 14 | 2 |
| 75 | 94 | 3.9 | 16 | 2 |
| 77 | 94 | 3.9 | 16 | 2 |
| 84 | 87 | 4.1 | 22 | 2 |
| 74 | 85 | 4.2 | 20 | 2 |
| 52 | 107 | 3.4 | 17 | 1 |
| 40 | 83 | 4.4 | 17 | 2 |
| 70 | 82 | 4.4 | 22 | 2 |
| 99 | 83 | 4.4 | 15 | 2 |
| 19 | 80 | 4.6 | 14 | 2 |
| 78 | 79 | 4.6 | 20 | 2 |
| 13 | 101 | 3.6 | 21 | 1 |
| 95 | 98 | 3.7 | 21 | 1 |
| 18 | 76 | 4.8 | 16 | 2 |
| 33 | 89 | 4.1 | 15 | 1 |
| 45 | 90 | 4.1 | 18 | 1 |
| 47 | 89 | 4.1 | 15 | 1 |
| 63 | 90 | 4.1 | 16 | 1 |
| 16 | 84 | 4.2 | 19 | 1 |
| 41 | 85 | 4.3 | 16 | 1 |
| 65 | 85 | 4.3 | 21 | 1 |
| 79 | 84 | 4.3 | 22 | 1 |
| 86 | 82 | 4.4 | 14 | 1 |
| 91 | 103 | 3.5 | 15 | 0 |
| 03 | 80 | 4.6 | 21 | 1 |
| 27 | 100 | 3.6 | 18 | 0 |
| 09 | 96 | 3.8 | 16 | 0 |
| 59 | 75 | 4.8 | 23 | 1 |
| 69 | 95 | 3.8 | 16 | 0 |
| 46 | 95 | 3.9 | 14 | 0 |
| 12 | 91 | 4 | 15 | 0 |
| 39 | 74 | 5 | 21 | 1 |
| 62 | 93 | 4 | 14 | 0 |
| 72 | 91 | 4 | 20 | 0 |
| 87 | 91 | 4 | 14 | 0 |
| 42 | 90 | 4.1 | 15 | 0 |
| 81 | 90 | 4.1 | 17 | 0 |
| 20 | 71 | 5.2 | 36 | 1 |
| 58 | 87 | 4.2 | 22 | 0 |
| 76 | 87 | 4.2 | 26 | 0 |
| 96 | 85 | 4.2 | 16 | 0 |
| 66 | 85 | 4.3 | 16 | 0 |
| 93 | 85 | 4.3 | 14 | 0 |
| 28 | 83 | 4.4 | 19 | 0 |
| 05 | 82 | 4.5 | 19 | 0 |
| 67 | 81 | 4.5 | 20 | 0 |
| 04 | 79 | 4.6 | 27 | 0 |
| 53 | 78 | 4.6 | 31 | 0 |
| 71 | 80 | 4.6 | 31 | 0 |
| 23 | 75 | 4.9 | 23 | 0 |
Thống kê liên quan
- Thống kê lô gan
- Tần suất lô tô
- Tần suất lô tô theo cặp
- Chu kỳ dàn lô tô
- Tần số nhịp lô tô
- Thống kê đầu đuôi lô tô
- Lô tô theo lô tô
- Lô tô theo giải đặc biệt
- Thống kê nhanh miền Bắc
- Chu kỳ max dàn cùng về
- Thống kê quan trọng
- Ghép lô xiên tự động
- Tìm càng
- Đo dàn đặc biệt chủ động
- Giải đặc biệt lâu chưa về
- Giải đặc biệt theo tổng
- Bảng đặc biệt tuần
- Bảng đặc biệt tháng
- Bảng đặc biệt năm
- Giải ĐB ngày mai
- Chu kỳ giải đặc biệt
- Chu kỳ dàn đặc biệt
- Thống kê 2 số cuối giải ĐB
- Thống kê giải đặc biệt
Chu kỳ lô tô đo điều gì?
Chu kỳ là khoảng cách tính bằng số kỳ giữa hai lần xuất hiện liền nhau của cùng một cặp số. Ví dụ minh họa: số 74 về ở kỳ thứ 10, rồi ở kỳ 13, rồi ở kỳ 21; các chu kỳ của nó là 3 và 8. Bảng trên trang lấy tất cả khoảng cách như vậy trong 365 kỳ gần nhất để tính ba chỉ số cho từng số 00–99.
- Chu kỳ TB: trung bình các khoảng cách. Với XSMB, giá trị lý thuyết vào khoảng 4,2 kỳ (vì mỗi số có khoảng 24% cơ hội xuất hiện mỗi kỳ).
- Dài nhất: khoảng cách lớn nhất trong khung 365 kỳ, tức đợt "nghỉ" dài nhất của số đó trong năm.
- Chưa về: số kỳ tính từ lần xuất hiện cuối cùng tới kỳ mới nhất.
Vì sao bảng sắp theo mức "vượt chu kỳ"?
Thay vì xếp theo số kỳ chưa về như bảng lô gan, trang này lấy chưa về trừ chu kỳ TB để xếp hạng. Cách này đặt mỗi số trong bối cảnh nhịp quen thuộc của chính nó. Một số có chu kỳ TB 3,5 kỳ đang vắng 12 kỳ sẽ đứng trên một số có chu kỳ TB 5 kỳ đang vắng 12 kỳ.
Ô "chưa về" được tô màu khi giá trị lớn hơn gấp đôi chu kỳ TB. Với xác suất có mặt khoảng 24% mỗi kỳ, việc vắng hơn 8–9 kỳ xảy ra ở khoảng một phần mười số trường hợp, nên mỗi lần mở bảng bạn sẽ thường thấy khoảng 8–12 ô tô màu. Đó là mức bình thường của dữ liệu ngẫu nhiên, không phải tín hiệu đặc biệt.
Đọc chu kỳ khi chọn đài miền Nam, miền Trung
Ô chọn đài cho phép xem chu kỳ của từng tỉnh. Lưu ý hai điểm:
- Mỗi đài chỉ có 18 lô một kỳ nên chu kỳ TB lý thuyết dài hơn, khoảng 6 kỳ.
- 365 kỳ của một đài quay hằng tuần tương đương khoảng bảy năm. Chu kỳ "6 kỳ" ở đây nghĩa là khoảng sáu tuần chứ không phải sáu ngày.
Các đài quay hai lần mỗi tuần như TP.HCM (thứ Hai và thứ Bảy) hay Đà Nẵng (thứ Tư và thứ Bảy) có chu kỳ tính theo kỳ giống các đài khác, nhưng quy ra thời gian thì ngắn hơn.
Chu kỳ khác gì tần số nhịp?
Bảng chu kỳ nén mọi khoảng cách của một số thành ba con số tóm tắt. Nếu bạn muốn thấy toàn bộ phân bố (bao nhiêu lần nghỉ 1 kỳ, bao nhiêu lần nghỉ 5 kỳ…), hãy mở trang tần số nhịp lô tô. Còn muốn đo cả một nhóm số cùng lúc, dùng chu kỳ dàn lô tô.
Một lưu ý khi diễn giải
Trung bình không phải lịch hẹn. Chu kỳ TB 4,2 kỳ không có nghĩa con số đó "đến hạn" vào kỳ thứ 5. Phân bố khoảng cách của dữ liệu ngẫu nhiên lệch hẳn về phía các khoảng ngắn, với đuôi dài thỉnh thoảng lên 15–20 kỳ. Số liệu đầy đủ của từng kỳ có trong sổ kết quả XSMB 90 ngày để bạn tự đối chiếu.
Bảng chu kỳ phục vụ việc tìm hiểu dữ liệu; nó không làm tăng cơ hội trúng. Nếu mua vé, hãy chọn vé kiến thiết hợp pháp và giữ mức chi nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
Chu kỳ lô tô được tính trên bao nhiêu kỳ?
Trên 365 kỳ gần nhất của đài đang chọn. Với miền Bắc là khoảng một năm, với một tỉnh quay hằng tuần là khoảng bảy năm.
Số có chu kỳ trung bình ngắn có phải số hay về?
Chu kỳ TB ngắn đồng nghĩa với việc số đó về nhiều lần trong khung xét. Đây là mô tả quá khứ; nó không làm thay đổi xác suất ở các kỳ sau.
Vì sao một số có cột chu kỳ TB bằng 0?
Khi một số chỉ về một lần hoặc chưa về trong khung xét thì chưa có khoảng cách nào để tính trung bình, nên bảng hiển thị 0.